Chào mừng quý vị đến với website của THCS TT Nghĩa Đàn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án đại số 9 năm 2009 - 2010

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tài Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:17' 18-08-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tài Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:17' 18-08-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 14/08/2009
1
Chương I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
§1. CĂN BẬC HAI
A. Mục tiêu:
- HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm. Biết liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự.
- HS có kỹ năng dùng liên hệ trên để so sánh các số
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận trong tính toán và trình bày.
B. Phương tiện dạy học:
GV: SGK, giáo án.
HS: Các kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Bài ghi
Hoạt động 1: Giới thiệu về chương trình đại số lớp 9 và đặt vấn đề (5’)
- GV giới thiệu qua về chương trình của đại số 9. Các yêu cầu của môn học và những quy định trong các giờ học.
- Chúng ta đã biết các phép toán cộng và nhân có phép toán ngược lần lượt là phép trừ và chia. Vậy phép toán ngược của phép bình phương là phép toán nào? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
HS nghe để chuẩn bị và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Căn bậc hai số học (17’)
Cho HS nhắc lại các kiến thức đã biết về căn bậc hai đã học ở lớp 7
Cho HS làm ?1
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét và nêu những chú ý khi tính từ đó GV dẫn dắt HS đi đến định nghĩa căn bậc hai số học.
GV giới thiệu ví dụ 1.
GV giới thiệu chú ý ở SGK.
Cho HS làm ?2
GV cho HS nhận xét bài làm của bạn
GV giới thiệu thuật ngữ khai phương, lưu ý cho HS về quan hệ giữa khái niệm căn bậc hai và khái niệm căn bậc hai số học, yêu cầu HS làm ?3 để củng cố về quan hệ đó
HS nhắc lại về các kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7.
HS cả lớp làm ?1 vào vở. Bốn HS lên bảng trình bày bài làm của mình.
HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nêu lại định nghĩa căn bậc hai số học.
HS chú ý cách tìm căn bậc hai số học của một số không âm.
HS nhắc lại chú ý trong SGK.
HS làm ?2 vào vở sau đó bốn HS lên bảng trình bày bài làm của mình.
HS nhận xét bài làm của bạn và sửa sai (nếu có)
HS làm ?3 dựa vào ?2 trên và quan hệ giữa căn bậc hai và căn bậc hai số học
1. Căn bậc hai số học
?1/4 : Căn bậc hai của 9 là 3 và –3. Căn bậc hai của làvà.Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và –0,5. Căn bậc hai của 2 làvà–
Định nghĩa : Học SGK/4
Ví dụ 1:
Căn bậc hai số học của 16 là (=4). Căn bậc hai số học của 5 là
Chú ý : Học SGK/4
?2/5. =8 vì 80 và 82=64. =9 vì 90 và 92=81.=1,1 vì 1,10 và 1,12=1,21
?3/5: Căn bậc hai của 64 là 8 và –8, của 81 là 9 và –9, của 1,21 là 1,1 và –1,1
Hoạt động 3: So sánh các căn bậc hai số học (18’)
GV nhắc lại kết quả đã biết từ lớp 7 “Với các số a, b không âm, nếu aGV giới thiệu khẳng định mới ở SGK và nêu định lý tổng hợp cả hai kết quả trên.
Định lý trên được ứng dụng để ta đi so sánh các số và giới thiệu ví dụ 2
Cho HS làm ?4
Ngoài ra định lý trên còn được dùng để giải các bài toán tìm x, GV giới thiệu ví dụ 3
GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn.
Qua bài làm GV nhận xét về cách trình bày, về những lỗi mà HS hay mắc phải để lưu ý cho HS
HS lấy ví dụ minh họa kết quả trên.
HS quan sát để thực hiện so sánh các số
HS thực hiện làm ?4
Hai HS lên bảng làm bài.
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
1
Chương I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
§1. CĂN BẬC HAI
A. Mục tiêu:
- HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm. Biết liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự.
- HS có kỹ năng dùng liên hệ trên để so sánh các số
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận trong tính toán và trình bày.
B. Phương tiện dạy học:
GV: SGK, giáo án.
HS: Các kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Bài ghi
Hoạt động 1: Giới thiệu về chương trình đại số lớp 9 và đặt vấn đề (5’)
- GV giới thiệu qua về chương trình của đại số 9. Các yêu cầu của môn học và những quy định trong các giờ học.
- Chúng ta đã biết các phép toán cộng và nhân có phép toán ngược lần lượt là phép trừ và chia. Vậy phép toán ngược của phép bình phương là phép toán nào? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
HS nghe để chuẩn bị và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Căn bậc hai số học (17’)
Cho HS nhắc lại các kiến thức đã biết về căn bậc hai đã học ở lớp 7
Cho HS làm ?1
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét và nêu những chú ý khi tính từ đó GV dẫn dắt HS đi đến định nghĩa căn bậc hai số học.
GV giới thiệu ví dụ 1.
GV giới thiệu chú ý ở SGK.
Cho HS làm ?2
GV cho HS nhận xét bài làm của bạn
GV giới thiệu thuật ngữ khai phương, lưu ý cho HS về quan hệ giữa khái niệm căn bậc hai và khái niệm căn bậc hai số học, yêu cầu HS làm ?3 để củng cố về quan hệ đó
HS nhắc lại về các kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7.
HS cả lớp làm ?1 vào vở. Bốn HS lên bảng trình bày bài làm của mình.
HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nêu lại định nghĩa căn bậc hai số học.
HS chú ý cách tìm căn bậc hai số học của một số không âm.
HS nhắc lại chú ý trong SGK.
HS làm ?2 vào vở sau đó bốn HS lên bảng trình bày bài làm của mình.
HS nhận xét bài làm của bạn và sửa sai (nếu có)
HS làm ?3 dựa vào ?2 trên và quan hệ giữa căn bậc hai và căn bậc hai số học
1. Căn bậc hai số học
?1/4 : Căn bậc hai của 9 là 3 và –3. Căn bậc hai của làvà.Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và –0,5. Căn bậc hai của 2 làvà–
Định nghĩa : Học SGK/4
Ví dụ 1:
Căn bậc hai số học của 16 là (=4). Căn bậc hai số học của 5 là
Chú ý : Học SGK/4
?2/5. =8 vì 80 và 82=64. =9 vì 90 và 92=81.=1,1 vì 1,10 và 1,12=1,21
?3/5: Căn bậc hai của 64 là 8 và –8, của 81 là 9 và –9, của 1,21 là 1,1 và –1,1
Hoạt động 3: So sánh các căn bậc hai số học (18’)
GV nhắc lại kết quả đã biết từ lớp 7 “Với các số a, b không âm, nếu aGV giới thiệu khẳng định mới ở SGK và nêu định lý tổng hợp cả hai kết quả trên.
Định lý trên được ứng dụng để ta đi so sánh các số và giới thiệu ví dụ 2
Cho HS làm ?4
Ngoài ra định lý trên còn được dùng để giải các bài toán tìm x, GV giới thiệu ví dụ 3
GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn.
Qua bài làm GV nhận xét về cách trình bày, về những lỗi mà HS hay mắc phải để lưu ý cho HS
HS lấy ví dụ minh họa kết quả trên.
HS quan sát để thực hiện so sánh các số
HS thực hiện làm ?4
Hai HS lên bảng làm bài.
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất